Hiệu chỉnh Van an toàn

Hiệu chỉnh Van an toàn

     1. Điều kiện kiểm định:

  1. Phương tiện truyền áp suất  là nước sạch hoặc dầu.
  2. Phòng kiểm định phải sạch sẽ, thoáng mát và ít bụi, tránh chấn động, va đập mạnh.

     2. Chuẩn bị kiểm định:

  1. Thiết bị phụ, dụng cụ chuẩn và van an toàn phải làm sạch đầu nối, sẵn sàng lắp đặt vào vị trí kiểm định.
  2. Chọn các đầu nối và ống dẫn áp là chất lỏng hay khí nén cho phù hợp với yêu cầu của van.

3. Tiến hành kiểm định:

     3.1. Kiểm tra bên ngoài

     Phải kiểm tra bề ngoài theo các yêu cầu sau đây :

  1. Van an toàn cần kiểm phải ở tình trạng tốt có đầy đủ các chi tiết và phụ tùng.
  2. Những chi tiết thay thế phải đúng và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Không bị an mòn, bẩn, nứt rạn, han rỉ, không bị cong vênh hoặc chờn ren đầu nối.
  3. Ký nhãn hiệu: Phải kiểm tra các yêu cầu sau đây:
  • Đơn vị đo.
  • Giải áp suất.
  • Môi chất làm việc.
  • Số chế tạo.
  • Nơi chế tạo.
  • Tư thế lắp đặt : đôi với an không có ký hiệu tư thế lắp đặt thì lắp theo phương thẳng đứng.
  1. Van an toàn phải có chỗ niêm phong, kẹp chì và cố định vị trí làm việc của van. Không được tự ý điều chỉnh hoặc phá niêm phong trong quá trình vận hành. Đối với các van dùng cho hơi, khí, chất lỏng, dễ cháy hoặc chất độc phải có nắp đậy kín để trành rò rỉ ra ngoài.

     3.2. Kiểm tra kỹ thuật

            Kiểm tra thông số ghi trên van bằng mắt:

  • Áp suất đặt.
  • Áp suất đóng.
  • Độ sụt áp suất.
  • Khả năng tái hoạt động của van.
  • Các đặc trưng cơ học của van được xác định qua nhìn hoặc nghe như:
    • Khả năng đóng khí;
    • Có hay không tiếng kêu lạch cạch, gõ hoặc rung động khi van làm việc.
  • Áp suất mở.
  • Độ nâng ty van.

     3.3. Thử độ kín

     Van an toàn phải thử kín bằng thủy lực hoặc khí áp suất bằng 1.5 lần áp suất lớn nhất theo thiết kế và thời gian thử theo quy định ở bảng 1.

Đối với van hệ thống xả kín thì áp suất thử cũng phải bằng 1.5 lần áp suất lớn nhất theo thiết kế.

Thời gian tối thiểu để thử độ kín bằng phút ở bảng 1.

Bảng 1

Cỡ van (DN)

Áp suất thử (bar)

P ≤ 40bar

40bar ≤ P ≤ 64bar

P > 64bar

Khoảng thời gian tối thiểu tính bằng phút

DN ≤ 50

2

2

3

50 < DN ≤ 65

2

2

4

65 < DN ≤ 80

2

3

4

80 < DN ≤ 100

2

4

5

100 < DN ≤ 125

2

4

6

125 < DN ≤ 150

2

5

7

120 < DN ≤ 200

3

5

9

200 < DN ≤ 250

3

6

11

250 < DN ≤ 300

4

7

13

300 < DN ≤ 350

4

8

15

350 < DN ≤ 400

4

9

17

400 < DN ≤ 450

4

9

19

450 < DN ≤ 500

5

10

22

500 < DN ≤ 600

5

12

24

 

 

Nên tránh độ thử kín của van bằng khí nén trừ các trường hợp sau đây:

Các van có cấu trúc và thiết kế không dùng chất lỏng để thử.

Các van được sử dụng với yêu cầu không được để thấm hoặc lọt nước dù là nhỏ rất nhỏ.

Khi van đang chịu áp suất tuyệt đối phải tuân thủ các quy định kỹ thuật an toàn sau đây:          

  • Không có nhiệm vụ không vào phòng thử
  • Không điều chỉnh van
  • Không gõ hoặc va đập vào van
  • Không tạo áp suất vượt quá áp suất thử quy định
  • Đối với các van thử bằng khí, khi đang tăng áp suất tuyệt đối không một ai (kể cả người kiểm định) đến gần : Chỉ được đến kiểm tra hoặc đọc kết quả khi đã đạt đến áp suất thử sau một khoảng thời gian nhất định.

3.4. Kiểm tra đo lường

Giới hạn sai số cho phép

  1. Giới hạn sai số cho phép đối với áp suất đặt là < 3% áp suất đặt. Khi chỉ số giới hạn sai số cho phép đó nhỏ hơn 0.15bar thì được phép lấy là +0.15bar (0.015Mpa)
  2. Giới hạn độ sụt áp tối đa là 7% và tối thiểu là 2.5% áp suất đặt trừ các van.

Đường kính trong của van < 15mm thì giới hạn độ sụt áp suấtlà 15% áp suất van đặt

Van có áp suất đặt < 3bar (0.3 Mpa) thì gới hạn độ sụt áp suất là 0.3bar (0.03 Mpa)

  1. Đối với các van không điều chỉnh được độ sụt áp suất thì giới hạn lớn nhất của độ sụt áp suất là  15% áp suất đặt.
  2. Đối với môi trường truyền áp suất không chịu nén thì giới hạn độ sụt áp suất tối đa là 20% áp suất đặt,  riêng các van có áp suất đặt  < 3 bar (0,3 Mpa) thì giới hạn độ sụt áp suất tối đa là 0,6 bar (0,06 Mpa).
  3. Độ nâng ty van không được thấp hơn mức quy định của nhà chế tạo.
  4. Van an toàn chỉ kiểm tại một điểm tương ứng với áp suất đặt, khi kiểm phải tăng hoặc giảm đều đặn từ từ đén lúc van hở hoặc đóng hẳn.
  5. Sai số của van được xác định bằng phương pháp so sánh trực tiếp với áp kế chuẩn.
  6. Mỗi phép kiểm tra tối thiểu phải làm 3 lần và lấy kết quả trung bình để xác định khả năng của van.
  7. Ghi kết quả vào biên bản kiểm định (Phụ lục 2) và tính toán xác định sai số áp suất đặt và đóng cửa van an toàn.

3.5. Xử lý kết quả kiểm đinh

  1. Nếu van an toàn đạt yêu cầu theo các điều 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 thì được kẹp chì hoặc niêm phong: cấp giấy chứng nhận kiểm định hoặc dán tem kiểm định và được phép sử dụng.
  2. Ngược lại nếu van không hoạt động đạt yêu cầu theo điều 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 thì hủy bỏ kẹp chì hoặc dấu niêm phong: không được cấp giấy chứng nhận kiểm định hoặc dán tem kiểm định và không được phép sử dụng.
  3. Chu kỳ kiểm định: Theo danh mục phương tiện đo phải qua kiểm định nhà nước do Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng ban hành.
  1. BIỂU MẪU

BMQT50-1994-01: Giấy chứng nhận kiểm định

Thuật ngữ

  1. Van an toàn

Van an toàn là loại phương tiện đo áp suất có giải rộng, nhưng chỉ được điều chỉnh ở một mức xác định. Mà khi áp suất vượt quá mức đó thì tự động xả mà không cần một nguồn năng lượng nào ngoài chính môi chất bị nén trong van.

Van sẽ tự động xả bớt một lượng dung môi để ngăn không cho áp suất vượt quá mức đã xác định và khi áp suất đã được xả trở về trạng thái bình thường van sẽ tự động đóng.

  1.  Áp suất trong van an toàn
  1. Áp suất đặt

Áp suất đặt là áp suất xác định của van khi mà môi chất bị nén trong van vượt mức xác định thì van tự động mở.

  1. Áp suất quá tải: áp suất quá tải là phần áp suất vượt quá mức áp suất đặt của van và thường dược hiển thị bằng % của áp suất.
  2. Áp suất đóng: là áp suất tĩnh của môi chất nén trong van khi van đóng khít hay nói cách khác là lúc độ nâng của ty bằng không.
  3. Áp suất xả mở : là tổng của áp suất đặt cộng với áp suất quá tải.
  4. Áp suất ngược: là áp suất gây ra tại đầu của van do sự xuất hiện dòng phun qua van và hệ thống xả.
  5. Độ sụt áp suất: là phần chênh lệch giữa áp suất đặt và áp suất đóng của van.